TIN

Tài chính tổng hợp cổ phần Tín Việt ·UPCOM ·2026Q1

▼ NGUỒN VỐN CHỊU ÁP LỰC

Vận hành đang yếu đi LDR 147,6%, −19,8 điểm % QoQ
Giá
126,500
Giá đóng cửa gần nhất
04-06-2026
P/B 4.7x
ROAE (12T) 84.2%
NIM (12T) 33.9%
ROAA (12T) 11.0%
LDR 147.6%

Bức tranh ngân hàng

TIN hiện vẫn giữ được trạng thái tương đối cân bằng. Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần ở mức 4.392 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt 1.458 tỷ. Trong quý gần nhất, chi phí dự phòng ở khoảng 518 tỷ, lợi nhuận quý đạt khoảng 462 tỷ. Điều cần theo dõi tiếp theo là đà tăng của thu nhập lõi có tiếp tục duy trì hay không.

LDR
147,6%
−19,8 điểm % QoQ
Nguồn vốn thị trường
87,2%
+3,8 điểm % QoQ
Chi phí vốn
5,18%
+0,2 điểm % YoY
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Thu nhập lãi thuần 1.501,1 1.305,5 944,9 640,6 411,6 203,3 179,7 168,1 205,8
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ +265% +542% +426% +281% +100%
NIM 33,90% 26,14% 28,99% 20,97% 15,73% 11,33%
Lãi thuần dịch vụ −313,4 −250,7 −194,1 −126,1 −75,4 −17,8 −1,9 −56,8 64,3
Chi phí dự phòng 518,2 366,5 201,9 153,1 172,1 142,7 177,6 191,4 196,7
Lợi nhuận sau thuế 461,5 418,5 369,4 208,9 75,8 69,6 −36,5 −192,2 7,1
Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ +509% +501% −1.111% −209% +968%

Yếu tố tác động đến lợi nhuận TIN

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.

Thu nhập lãi thuần +3.429,5 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng +0,1 tỷ
Thu nhập dịch vụ −732,4 tỷ
Chi phí dự phòng +556,0 tỷ
Thu nhập khác −267,1 tỷ
Chi phí hoạt động +45,9 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với quý trước, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.

Thu nhập lãi thuần +1.089,5 tỷ
Thu nhập khác +5,0 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng +0,0 tỷ
Chi phí dự phòng +346,1 tỷ
Thu nhập dịch vụ −238,0 tỷ
Chi phí hoạt động +9,0 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Tín dụng có sạch không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Chất lượng tín dụng

Tài sản có đang xấu đi không?

Chi phí tín dụng đang ở vùng cần theo dõi, lên tới 9,57% trên tài sản sinh lãi bình quân.

Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 4,83%. LDR hiện ở mức 147,6%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.

Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.

Điểm cần theo dõi

Chi phí tín dụng tăng cao

Chi phí tín dụng hiện ở mức 9,57%, cho thấy áp lực dự phòng đang tăng lên.

LDR đang ở vùng cao

LDR hiện ở mức 147,6%, cho thấy dư địa thanh khoản không còn quá dày.

Tín hiệu chính

Chi phí tín dụng 9,57% +2,5 điểm %
Dự phòng / Dư nợ gộp 4,83% +0,4 điểm %
LDR 147,6% −19,8 điểm %

2026Q1

Biên lãi có bền không?

Chất lượng biên lãi

Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?

Biên lãi đang cần theo dõi sát hơn do chi phí vốn đã ở mức 5,18%, dù chưa cho thấy áp lực mạnh như các trường hợp co hẹp rõ rệt.

Trong kỳ, NIM đạt 33,90%, tăng 18,2 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 39,07%, tăng 18,4 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 5,18%, tăng 0,2 điểm %. Diễn biến này cho thấy chênh lệch lãi suất hiện chưa phát tín hiệu xấu đi rõ rệt.

Điểm cần theo dõi

Chi phí vốn tăng cao

Chi phí vốn hiện ở mức 5,18%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.

Tín hiệu chính

NIM 33,90% +18,2 điểm %
Lợi suất tài sản sinh lãi 39,07% +18,4 điểm %
Chi phí vốn 5,18% +0,2 điểm %

2026Q1

Cơ cấu thu nhập

Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?

Cơ cấu thu nhập hiện ở trạng thái cân bằng.

NII chiếm 125,2% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm −25,2% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm −1,2% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 13,2%, LNST tương đương 41,6% tổng thu nhập hoạt động.

Điểm cần theo dõi

Nguồn thu dịch vụ còn mỏng

Thu nhập phí mới tương đương −25,2% tổng thu nhập hoạt động.

Tín hiệu chính

NII / Tổng thu nhập hoạt động 125,2% −1,4 điểm %
Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động −25,2%
Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động −1,2%
Tỷ lệ chi phí/thu nhập 13,2% −4,2 điểm %

2026Q1

Thanh khoản có an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn

Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?

LDR vẫn còn ở vùng cao 147,6%, nhưng ít nhất áp lực thanh khoản đã dịu bớt phần nào so với quý trước.

LDR ở mức 147,6%, vốn chủ sở hữu tương đương 12,6% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 12,8% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 87,2% tổng nguồn vốn chịu lãi. Dịch chuyển này cho thấy cấu trúc nguồn vốn đang bớt cân bằng hơn, vì phần vốn thị trường đang phải gánh vai trò lớn hơn trước.

Điểm cần theo dõi

Cơ cấu nguồn vốn kém thoải mái hơn

Tỷ trọng nguồn vốn thị trường đang tăng lên theo quý, cho thấy cấu trúc nguồn vốn bớt dễ chịu hơn dù chưa ở mức căng rõ rệt.

LDR đang ở vùng cao

LDR hiện ở mức 147,6%, cho thấy dư địa thanh khoản không còn quá dày.

Tín hiệu chính

LDR 147,6% −19,8 điểm %
VCSH / TTS 12,6% +1,3 điểm %
Tiền gửi KH 12,8% −3,8 điểm %
Nguồn vốn thị trường 87,2% +3,8 điểm %

2026Q1

Hiệu quả sinh lời

Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?

Chất lượng sinh lời hiện ở vùng tích cực, với ROAA đạt 11,00% và ROAE ở mức 84,24%, chủ yếu nhờ chênh lệch lãi suất duy trì tốt.

LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 11,25%, NIM ở mức 33,90%, chi phí tín dụng ở mức 9,57%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 518 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 13,2%, đòn bẩy bình quân khoảng 7,66 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận hiện vẫn được hỗ trợ bởi chênh lệch lãi suất tương đối ổn định, kỷ luật chi phí tốt và áp lực dự phòng chưa tăng đột biến.

Tín hiệu chính

ROAA 11,00% +2,7 điểm %
ROAE 84,24% +11,0 điểm %
LNST / TSSLBQ 11,25% +2,8 điểm %
Dự phòng quý 518 tỷ +41,4% QoQ

2026Q1

Kết luận đầu tư

TIN duy trì lợi nhuận trong quý 1/2026, nhưng áp lực nguồn vốn đang tăng. LDR ở mức 147,65%, trong khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đạt 87,17%. Câu chuyện kỳ này nằm ở độ bền của cấu trúc nguồn vốn. Nếu LDR tiếp tục tăng và ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường, áp lực có thể dần truyền sang biên lãi thuần và khả năng sinh lời trong các kỳ sau.

LDR ở mức 147,65%, vượt ngưỡng 80,00% được xem là vùng cần theo dõi trong ngành. Đây là chỉ báo chính cho thấy dư địa nguồn vốn đang thu hẹp.

Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng đạt 87,17%. Đây là nhóm nguồn vốn có chi phí cao hơn và kém ổn định hơn so với tiền gửi khách hàng.

TIN đang ở giai đoạn câu chuyện về độ bền quan trọng hơn kết quả của một quý riêng lẻ. Quyết định phân bổ vốn nên được nhìn trên khung 12-18 tháng, đủ để đánh giá liệu ban lãnh đạo có tái xây dựng được nền tảng tiền gửi khách hàng hay không.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
Thu nhập lãi thuần
3,302.1 753.2
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
-646.3 -12.2
Chi phí hoạt động
453.8 466.8
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
2,196.6 552.7
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
893.7 708.4
Lợi nhuận trước thuế
1,303.0 -155.7
Lợi nhuận sau thuế
1,072.6 -155.7
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
1,072.6 -155.7
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
11,764.00 -1,998.00

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

EVF

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.