KLB

Ngân hàng TMCP Kiên Long ·HOSE ·2026Q1

▲ VẬN HÀNH ỔN, CÓ ĐIỂM THEO DÕI

Vận hành đang cải thiện ROAA 1,93%, +0,03 điểm % YoY
Giá
14,200
Giá đóng cửa gần nhất
03-06-2026
P/B 0.9x
ROAE (12T) 25.4%
NIM (12T) 4.1%
ROAA (12T) 1.9%
LDR 94.0%

Bức tranh ngân hàng

KLB hiện vẫn giữ được trạng thái tương đối cân bằng, nhưng diễn biến quý gần nhất đã kém thuận lợi hơn. Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần ở mức 3.838 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt 1.988 tỷ. Trong quý gần nhất, chi phí dự phòng ở khoảng 143 tỷ, lợi nhuận quý giảm còn khoảng 417 tỷ. Điều cần theo dõi tiếp theo là thu nhập lõi có sớm ổn định trở lại hay không.

NIM
4,07%
−0,0 điểm % YoY
ROAA
1,93%
+0,0 điểm % QoQ
Dư nợ
73.235 tỷ
+16,5% YoY
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Thu nhập lãi thuần 919,7 1.056,7 977,9 883,9 849,1 793,7 865,6 919,0 612,9
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ +8% +33% +13% −4% +39%
NIM 4,07% 4,20% 4,01% 3,94% 4,10% 3,92%
Lãi thuần dịch vụ 92,3 425,4 164,1 148,7 159,6 147,3 99,2 120,8 113,1
Chi phí dự phòng 143,3 156,5 139,1 329,9 198,2 328,8 138,2 244,4 111,6
Lợi nhuận sau thuế 416,8 628,2 491,9 451,5 284,7 280,7 166,8 269,3 170,7
Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ +46% +124% +195% +68% +67%

Yếu tố tác động đến lợi nhuận KLB

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.

Thu nhập lãi thuần +410,7 tỷ
Thu nhập dịch vụ +303,5 tỷ
Chi phí hoạt động −235,7 tỷ
Chi phí dự phòng −140,7 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng +43,7 tỷ
Thuế thu nhập doanh nghiệp +246,2 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với quý trước, chủ yếu nhờ chi phí hoạt động giảm.

Chi phí hoạt động −160,8 tỷ
Thu nhập lãi thuần +70,6 tỷ
Chi phí dự phòng −54,9 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng +7,0 tỷ
Mua bán chứng khoán đầu tư +0,6 tỷ
Thu nhập khác −87,9 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Tín dụng có sạch không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Chất lượng tín dụng

Tài sản có đang xấu đi không?

Tín hiệu tín dụng hiện chủ yếu dựa vào chi phí tín dụng, đang ở mức 0,81% trên tài sản sinh lãi bình quân; mức này cần được đọc như chỉ báo ngắn hạn thay vì một kết luận chu kỳ đầy đủ.

Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,63%. LDR hiện ở mức 94,0%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.

Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.

Tín hiệu chính

Chi phí tín dụng 0,81% −0,1 điểm %
Dự phòng / Dư nợ gộp 1,63% −0,0 điểm %
LDR 94,0% +0,8 điểm %

2026Q1

Biên lãi có bền không?

Chất lượng biên lãi

Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?

Biên lãi đang cần theo dõi sát hơn do chi phí vốn đã ở mức 5,09%, dù chưa cho thấy áp lực mạnh như các trường hợp co hẹp rõ rệt.

Trong kỳ, NIM đạt 4,07%, giảm −0,0 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 9,16%, tăng 0,3 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 5,09%, tăng 0,3 điểm %. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn trước, nhưng chưa đến mức xấu đi rõ rệt trên cả hai phía.

Điểm cần theo dõi

Chi phí vốn tăng cao

Chi phí vốn hiện ở mức 5,09%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.

Tín hiệu chính

NIM 4,07% −0,0 điểm %
Lợi suất tài sản sinh lãi 9,16% +0,3 điểm %
Chi phí vốn 5,09% +0,3 điểm %

2026Q1

Cơ cấu thu nhập

Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?

Thu nhập hiện vẫn chủ yếu đi theo động cơ lõi, với NII đóng góp khoảng 75,4% tổng thu nhập hoạt động.

NII chiếm 75,4% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 16,3% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 6,3% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 37,7%, LNST tương đương 39,1% tổng thu nhập hoạt động.

Điểm cần theo dõi

Nguồn thu dịch vụ đang giúp cơ cấu thu nhập cân bằng hơn

Tỷ trọng thu nhập dịch vụ đang cải thiện đủ rõ, giúp cơ cấu thu nhập bớt phụ thuộc hơn vào thu nhập lãi thuần.

Tín hiệu chính

NII / Tổng thu nhập hoạt động 75,4% +2,5 điểm %
Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động 16,3% −1,1 điểm %
Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động 6,3% −1,6 điểm %
Tỷ lệ chi phí/thu nhập 37,7% −2,6 điểm %

2026Q1

Thanh khoản có an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn

Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?

Nền vốn khách hàng vẫn là trụ chính ở mức 75,2%, nhưng tỷ trọng vốn thị trường đang nhích lên khiến cấu trúc nguồn vốn kém thoải mái hơn.

LDR ở mức 94,0%, vốn chủ sở hữu tương đương 8,1% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 75,2% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 24,8% tổng nguồn vốn chịu lãi. Dịch chuyển này cho thấy cấu trúc nguồn vốn đang bớt cân bằng hơn, vì phần vốn thị trường đang phải gánh vai trò lớn hơn trước.

Tín hiệu chính

LDR 94,0% +0,8 điểm %
VCSH / TTS 8,1% −0,1 điểm %
Tiền gửi KH 75,2% −3,6 điểm %
Nguồn vốn thị trường 24,8% +3,6 điểm %

2026Q1

Hiệu quả sinh lời

Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?

Mức sinh lời hiện ở trạng thái cân bằng trong bối cảnh chi phí dự phòng đang thấp hơn đáng kể, với ROAA ở mức 1,93%.

LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 2,11%, NIM ở mức 4,07%, chi phí tín dụng ở mức 0,81%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 143 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 37,7%, đòn bẩy bình quân khoảng 13,19 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận hiện tại đang được hỗ trợ một phần bởi chi phí dự phòng giảm 15,5% so với cùng kỳ.

Điểm cần theo dõi

Đòn bẩy bình quân ở vùng cao

Đòn bẩy bình quân hiện khoảng 13,19 lần.

Lợi nhuận đang hưởng lợi từ dự phòng thấp

Chi phí tín dụng hiện mới ở mức 0,81%, nên độ bền của lợi nhuận phụ thuộc vào việc áp lực dự phòng có tăng trở lại hay không.

Tín hiệu chính

ROAA 1,93% +0,0 điểm %
ROAE 25,44% +0,7 điểm %
LNST / TSSLBQ 2,11% +0,0 điểm %
Dự phòng quý 143 tỷ −8,5% QoQ

2026Q1

Kết luận đầu tư

KLB duy trì nền vận hành ổn định trong quý 1/2026. Lợi nhuận đạt 417 tỷ đồng, trong khi biên lãi thuần đang ở vùng cần theo dõi là điểm cần theo dõi. Câu chuyện kỳ này là về sự ổn định hơn là đột phá. Các chỉ báo cốt lõi vẫn nằm trong vùng an toàn, nhưng biên lãi thuần có thể trở thành biến số quan trọng hơn trong 2-3 quý tới nếu áp lực tiếp tục tăng.

Chất lượng tín dụng giữ vững, cấu trúc nguồn vốn ổn định, biên lãi thuần đạt 4,07%. Các yếu tố cốt lõi vẫn xác nhận trạng thái vận hành tích cực.

Riêng biên lãi thuần chưa tới mức đáng báo động, nhưng có thể trở nên quan trọng hơn nếu điều kiện ngành kém thuận lợi.

KLB phù hợp với vai trò ngân hàng phòng thủ trong danh mục — ít đột biến, nền tảng ổn định, độ bền cao. Điểm theo dõi cụ thể là biên lãi thuần trong 1-2 quý tới.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
Thu nhập lãi thuần
3,767.6 3,191.2
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
877.8 480.5
Chi phí hoạt động
2,061.0 2,021.6
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
3,146.4 1,935.0
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
823.7 822.9
Lợi nhuận trước thuế
2,322.7 1,112.1
Lợi nhuận sau thuế
1,856.2 887.5
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
1,856.2 887.5
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
3,209.00 2,455.00

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

MBB, TCB, VPB, HDB, ACB, SHB, LPB, TPB, VIB, STB, MSB, SSB, NAB, OCB, ABB, VAB, VBB, BAB, EIB, PGB, BVB, SGB, NVB

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.