PGB

Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển ·UPCOM ·2026Q1

▼ NGUỒN VỐN CHỊU ÁP LỰC

Vận hành đang yếu đi LDR 89,3%, +0,7 điểm % QoQ
Giá
11,200
Giá đóng cửa gần nhất
03-06-2026
P/B 0.9x
ROAE (12T) 11.4%
NIM (12T) 2.5%
ROAA (12T) 0.9%
LDR 89.3%

Bức tranh ngân hàng

PGB hiện vẫn giữ được trạng thái tương đối cân bằng, nhưng diễn biến quý gần nhất cho thấy chất lượng lợi nhuận cần được đọc kỹ hơn. Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần ở mức 1.970 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt 758 tỷ. Trong quý gần nhất, chi phí dự phòng ở khoảng 68 tỷ, lợi nhuận quý ở mức khoảng 220 tỷ. Điều cần theo dõi tiếp theo là thu nhập lõi có sớm ổn định trở lại hay không.

LDR
89,3%
+0,7 điểm % QoQ
Chi phí vốn
3,87%
+0,8 điểm % YoY
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Thu nhập lãi thuần 457,5 575,1 465,9 471,9 458,3 428,0 416,0 437,3 377,5
Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ −0% +34% +12% +8% +21%
NIM 2,53% 2,50% 2,64% 2,63% 2,69% 2,58%
Lãi thuần dịch vụ 45,7 100,2 5,1 13,9 13,5 11,4 9,0 6,4 −8,9
Chi phí dự phòng 68,3 213,1 150,4 133,4 146,5 144,4 146,6 103,5 42,0
Lợi nhuận sau thuế 220,4 217,3 169,7 150,5 76,6 61,1 61,5 121,2 92,8
Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ +188% +256% +176% +24% −18%

Yếu tố tác động đến lợi nhuận PGB

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.

Thu nhập lãi thuần +230,8 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng +136,9 tỷ
Thu nhập dịch vụ +124,5 tỷ
Thu nhập khác +76,4 tỷ
Thuế thu nhập doanh nghiệp +109,9 tỷ
Chi phí hoạt động +109,8 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với quý trước, chủ yếu nhờ chi phí dự phòng giảm.

Chi phí dự phòng −78,2 tỷ
Kinh doanh ngoại hối và vàng +57,0 tỷ
Thu nhập dịch vụ +32,2 tỷ
Thu nhập khác +16,8 tỷ
Thuế thu nhập doanh nghiệp +36,0 tỷ
Mua bán chứng khoán đầu tư −4,4 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Tín dụng có sạch không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Chất lượng tín dụng

Tài sản có đang xấu đi không?

Tín hiệu tín dụng hiện chủ yếu dựa vào chi phí tín dụng, đang ở mức 0,73% trên tài sản sinh lãi bình quân; mức này cần được đọc như chỉ báo ngắn hạn thay vì một kết luận chu kỳ đầy đủ.

Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,26%. LDR hiện ở mức 89,3%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.

Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.

Tín hiệu chính

Chi phí tín dụng 0,73% −0,1 điểm %
Dự phòng / Dư nợ gộp 1,26% +0,0 điểm %
LDR 89,3% +0,7 điểm %

2026Q1

Biên lãi có bền không?

Chất lượng biên lãi

Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?

Biên lãi đang cần theo dõi sát hơn do chi phí vốn đã ở mức 3,87%, dù chưa cho thấy áp lực mạnh như các trường hợp co hẹp rõ rệt.

Trong kỳ, NIM đạt 2,53%, giảm −0,2 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 6,41%, tăng 0,6 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 3,87%, tăng 0,8 điểm %. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang kém thuận lợi hơn trước, nhưng chưa đến mức xấu đi rõ rệt trên cả hai phía.

Điểm cần theo dõi

Chi phí vốn tăng cao

Chi phí vốn hiện ở mức 3,87%, tạo áp lực lên biên lãi thuần.

Tín hiệu chính

NIM 2,53% −0,2 điểm %
Lợi suất tài sản sinh lãi 6,41% +0,6 điểm %
Chi phí vốn 3,87% +0,8 điểm %

2026Q1

Cơ cấu thu nhập

Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?

Cơ cấu thu nhập hiện ở trạng thái cân bằng.

NII chiếm 74,7% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 6,3% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 11,2% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 42,8%, LNST tương đương 28,7% tổng thu nhập hoạt động.

Điểm cần theo dõi

Nguồn thu dịch vụ đang giúp cơ cấu thu nhập cân bằng hơn

Tỷ trọng thu nhập dịch vụ đang cải thiện đủ rõ, giúp cơ cấu thu nhập bớt phụ thuộc hơn vào thu nhập lãi thuần.

Nguồn thu dịch vụ còn mỏng

Thu nhập phí mới tương đương 6,3% tổng thu nhập hoạt động.

Tín hiệu chính

NII / Tổng thu nhập hoạt động 74,7% −3,0 điểm %
Thu nhập phí / Tổng thu nhập hoạt động 6,3% +1,0 điểm %
Thu nhập khác / Tổng thu nhập hoạt động 11,2% +0,2 điểm %
Tỷ lệ chi phí/thu nhập 42,8% −1,6 điểm %

2026Q1

Thanh khoản có an toàn không?

Thanh khoản và nguồn vốn

Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?

Cấu trúc nguồn vốn đang là điểm cần chú ý, khi nguồn vốn thị trường đang chiếm 38,9% nguồn vốn chịu lãi.

LDR ở mức 89,3%, vốn chủ sở hữu tương đương 9,3% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 61,1% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 38,9% tổng nguồn vốn chịu lãi. Điều đáng theo dõi tiếp theo là liệu cấu trúc nguồn vốn này có còn giữ được khi bước sang chu kỳ kế tiếp hay không.

Điểm cần theo dõi

Phụ thuộc nguồn vốn thị trường

Nguồn vốn thị trường hiện chiếm 38,9% nguồn vốn chịu lãi.

Tín hiệu chính

LDR 89,3% +0,7 điểm %
VCSH / TTS 9,3% +1,9 điểm %
Tiền gửi KH 61,1% +0,7 điểm %
Nguồn vốn thị trường 38,9% −0,7 điểm %

2026Q1

Hiệu quả sinh lời

Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?

Mức sinh lời đang ở vùng cần theo dõi, khi ROAA hiện ở mức 0,95% và ROAE ở mức 11,37%.

LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 0,97%, NIM ở mức 2,53%, chi phí tín dụng ở mức 0,73%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 68 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 42,8%, đòn bẩy bình quân khoảng 12,03 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận vẫn đang ở trạng thái yếu, nên chưa thể xem mặt bằng sinh lời hiện tại là ổn định.

Điểm cần theo dõi

ROAA còn thấp

ROAA hiện ở mức 0,95%, cho thấy mức sinh lời trên tài sản chưa thật sự mạnh.

ROAE cần theo dõi

ROAE hiện ở mức 11,37%.

Tín hiệu chính

ROAA 0,95% +0,2 điểm %
ROAE 11,37% +0,9 điểm %
LNST / TSSLBQ 0,97% +0,2 điểm %
Dự phòng quý 68 tỷ −68,0% QoQ

2026Q1

Kết luận đầu tư

PGB duy trì lợi nhuận trong quý 1/2026, nhưng áp lực nguồn vốn đang tăng. LDR ở mức 89,34%, trong khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đạt 38,88%. Câu chuyện kỳ này nằm ở độ bền của cấu trúc nguồn vốn. Nếu LDR tiếp tục tăng và ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường, áp lực có thể dần truyền sang biên lãi thuần và khả năng sinh lời trong các kỳ sau.

LDR ở mức 89,34%, vượt ngưỡng 80,00% được xem là vùng cần theo dõi trong ngành. Đây là chỉ báo chính cho thấy dư địa nguồn vốn đang thu hẹp.

Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng đạt 38,88%. Đây là nhóm nguồn vốn có chi phí cao hơn và kém ổn định hơn so với tiền gửi khách hàng.

PGB đang ở giai đoạn câu chuyện về độ bền quan trọng hơn kết quả của một quý riêng lẻ. Quyết định phân bổ vốn nên được nhìn trên khung 12-18 tháng, đủ để đánh giá liệu ban lãnh đạo có tái xây dựng được nền tảng tiền gửi khách hàng hay không.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
Thu nhập lãi thuần
1,877.8 1,658.8
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
132.7 17.9
Chi phí hoạt động
1,126.9 974.0
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
1,347.3 857.4
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
620.7 432.0
Lợi nhuận trước thuế
726.7 425.4
Lợi nhuận sau thuế
580.9 339.8
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
580.9 339.8
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
1,117.00 809.00

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

MBB, TCB, VPB, HDB, ACB, SHB, LPB, TPB, VIB, STB, MSB, SSB, NAB, OCB, ABB, KLB, VAB, VBB, BAB, EIB, BVB, SGB, NVB

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.