MSB
Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam ·HOSE ·2026Q1
▼ NGUỒN VỐN CHỊU ÁP LỰC
Bức tranh ngân hàng
MSB đang duy trì được trạng thái tích cực hơn trong giai đoạn hiện tại. Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), thu nhập lãi thuần tăng lên 11.641 tỷ, thu nhập dịch vụ đạt 1.584 tỷ và lợi nhuận sau thuế lên khoảng 5.877 tỷ. Trong quý 1/2026, cả thu nhập lãi thuần và thu nhập dịch vụ đều tiếp tục cải thiện, trong khi chi phí dự phòng chỉ ở mức khoảng 500 tỷ, giúp lợi nhuận quý tăng lên khoảng 1.514 tỷ. Điều này cho thấy động lực lợi nhuận hiện vẫn chủ yếu đến từ nền thu nhập lõi tốt hơn, thay vì phụ thuộc quá nhiều vào yếu tố bất thường.
| Chỉ tiêu | Q1'26 | Q4'25 | Q3'25 | Q2'25 | Q1'25 | Q4'24 | Q3'24 | Q2'24 | Q1'24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 3.197,5 | 3.043,6 | 2.815,3 | 2.584,8 | 2.503,8 | 3.138,9 | 2.396,5 | 2.342,0 | 2.365,6 |
| Tăng trưởng thu nhập lãi thuần cùng kỳ | +28% | −3% | +17% | +10% | +6% | — | — | — | — |
| NIM | 3,40% | 3,17% | 3,53% | 3,51% | 3,69% | 3,60% | — | — | — |
| Lãi thuần dịch vụ | 247,9 | 644,4 | 199,6 | 491,8 | 416,9 | 313,3 | 370,6 | 369,8 | 300,4 |
| Chi phí dự phòng | 499,6 | 346,1 | 490,1 | 689,1 | 393,1 | 360,6 | 558,1 | 625,3 | 540,5 |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.514,2 | 1.851,2 | 1.274,2 | 1.237,5 | 1.265,6 | 1.617,0 | 978,5 | 1.730,0 | 1.193,9 |
| Tăng trưởng lợi nhuận cùng kỳ | +20% | +14% | +30% | −28% | +6% | — | — | — | — |
Yếu tố tác động đến lợi nhuận MSB
LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.
LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với quý trước, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng.
BÓC TÁCH BCTC
Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính
Tín dụng có sạch không?
Chất lượng tín dụng
Tài sản có đang xấu đi không?
Cân bằng vốn đang chặt hơn khi LDR tăng lên 93,0%.
Bộ đệm dự phòng trên dư nợ gộp hiện khoảng 1,37%. LDR hiện ở mức 93,0%. Tín hiệu hiện tại nên được xem như một nhịp ngắn hạn, chưa phải kết luận chắc chắn về cả chu kỳ tài sản.
Hiện chất lượng tín dụng mới được phản ánh chủ yếu qua chi phí dự phòng và bộ đệm dự phòng, trong khi các chỉ báo trực diện hơn như nợ xấu, nợ nhóm 2 và mức bao phủ sẽ được làm rõ thêm trong các báo cáo phân tích chuyên sâu.
Tín hiệu chính
2026Q1
Biên lãi có bền không?
Chất lượng biên lãi
Chênh lệch lãi suất có đang chịu áp lực không?
Biên lãi đang cần theo dõi sát hơn do chi phí vốn đã ở mức 3,46%, dù chưa cho thấy áp lực mạnh như các trường hợp co hẹp rõ rệt. Diễn biến này cho thấy chênh lệch lãi suất đang chịu áp lực chủ yếu từ phía chi phí vốn tăng lên.
Trong kỳ, NIM đạt 3,40%, giảm −0,3 điểm % so với cùng kỳ; lợi suất tài sản sinh lãi ở mức 6,86%, giảm −0,0 điểm %; trong khi chi phí vốn ở mức 3,46%, tăng 0,3 điểm %. Điều này cho thấy chênh lệch lãi suất đang chịu áp lực từ cả lợi suất tài sản sinh lãi suy yếu và chi phí vốn tăng lên.
Điểm cần theo dõi
Chênh lệch lãi suất đang chịu áp lực chủ yếu từ phía chi phí vốn tăng lên.
Tín hiệu chính
2026Q1
Cơ cấu thu nhập
Lợi nhuận đến từ nguồn lõi hay nguồn phụ?
Thu nhập hiện vẫn chủ yếu đi theo động cơ lõi, với NII đóng góp khoảng 80,6% tổng thu nhập hoạt động.
NII chiếm 80,6% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập dịch vụ chiếm 11,0% tổng thu nhập hoạt động, thu nhập khác chiếm 4,5% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 35,3%, LNST tương đương 40,7% tổng thu nhập hoạt động.
Tín hiệu chính
2026Q1
Thanh khoản có an toàn không?
Thanh khoản và nguồn vốn
Nguồn vốn và nền vốn có đủ an toàn không?
Cấu trúc nguồn vốn đang lệch hơn về phía thị trường, khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đã lên 43,5% còn phần vốn khách hàng giảm bớt.
LDR ở mức 93,0%, vốn chủ sở hữu tương đương 10,7% tổng tài sản, tiền gửi khách hàng chiếm 56,5% tổng nguồn vốn chịu lãi, nguồn vốn thị trường chiếm 43,5% tổng nguồn vốn chịu lãi. Dịch chuyển này cho thấy cấu trúc nguồn vốn đang bớt cân bằng hơn, vì phần vốn thị trường đang phải gánh vai trò lớn hơn trước.
Điểm cần theo dõi
Tỷ trọng nguồn vốn thị trường đang tăng lên theo quý, cho thấy cấu trúc nguồn vốn bớt dễ chịu hơn dù chưa ở mức căng rõ rệt.
Nguồn vốn thị trường hiện chiếm 43,5% nguồn vốn chịu lãi.
Tín hiệu chính
2026Q1
Hiệu quả sinh lời
Mức sinh lời hiện tại đang được giữ bởi điều gì?
Mức sinh lời hiện ở trạng thái cân bằng, với ROAA đạt 1,62% và ROAE ở mức 14,33%.
LNST trên tài sản sinh lãi bình quân ở mức 1,72%, NIM ở mức 3,40%, chi phí tín dụng ở mức 0,59%, chi phí dự phòng quý gần nhất khoảng 500 tỷ, tỷ lệ chi phí/thu nhập ở mức 35,3%, đòn bẩy bình quân khoảng 8,87 lần. Bức tranh này cho thấy lợi nhuận hiện vẫn được hỗ trợ bởi chênh lệch lãi suất tương đối ổn định, kỷ luật chi phí tốt và áp lực dự phòng chưa tăng đột biến.
Tín hiệu chính
2026Q1
Kết luận đầu tư
MSB duy trì lợi nhuận trong quý 1/2026, nhưng áp lực nguồn vốn đang tăng. LDR ở mức 93,01%, trong khi tỷ trọng nguồn vốn thị trường đạt 43,54%. Câu chuyện kỳ này nằm ở độ bền của cấu trúc nguồn vốn. Nếu LDR tiếp tục tăng và ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn thị trường, áp lực có thể dần truyền sang biên lãi thuần và khả năng sinh lời trong các kỳ sau.
LDR ở mức 93,01%, vượt ngưỡng 80,00% được xem là vùng cần theo dõi trong ngành. Đây là chỉ báo chính cho thấy dư địa nguồn vốn đang thu hẹp.
Tỷ trọng giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng đạt 43,54%. Đây là nhóm nguồn vốn có chi phí cao hơn và kém ổn định hơn so với tiền gửi khách hàng.
MSB đang ở giai đoạn câu chuyện về độ bền quan trọng hơn kết quả của một quý riêng lẻ. Quyết định phân bổ vốn nên được nhìn trên khung 12-18 tháng, đủ để đánh giá liệu ban lãnh đạo có tái xây dựng được nền tảng tiền gửi khách hàng hay không.
Dữ liệu BCTC
| Item | 2025 | 2024 |
|---|---|---|
|
Thu nhập lãi thuần
|
10,947.5 | 10,243.1 |
|
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
|
1,752.9 | 1,354.1 |
|
Chi phí hoạt động
|
5,067.7 | 5,229.9 |
|
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
|
8,976.8 | 8,988.3 |
|
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
|
1,918.4 | 2,084.5 |
|
Lợi nhuận trước thuế
|
7,058.4 | 6,903.8 |
|
Lợi nhuận sau thuế
|
5,628.5 | 5,519.4 |
|
Lợi nhuận thuộc về cổ đông ngân hàng mẹ
|
5,628.5 | 5,519.4 |
|
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
|
1,804.00 | 2,123.00 |
Xem cổ phiếu cùng ngành khác
MBB, TCB, VPB, HDB, ACB, SHB, LPB, TPB, VIB, STB, SSB, NAB, OCB, ABB, KLB, VAB, VBB, BAB, EIB, PGB, BVB, SGB, NVB
Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.