APS
Chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương ·HNX ·2026Q1
▼ VẬN HÀNH CÂN BẰNG
Bức tranh công ty chứng khoán
Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 43,7 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế −25,3%, cho thấy nền lợi nhuận đang chịu áp lực rõ hơn. Cơ cấu nguồn thu vẫn nghiêng chủ yếu về tự doanh ở 85,8% nhưng đã thu hẹp 4,4 điểm %, còn cho vay ở 8,0%; môi giới và dịch vụ mới ở 6,2%, nên tỷ trọng vẫn còn nhỏ. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 99,3% trong khi đòn bẩy khoảng 0,01 lần, cho thấy nền vốn nhìn chung vẫn khá cân bằng.
| Chỉ tiêu | Q1'26 | Q4'25 | Q3'25 | Q2'25 | Q1'25 | Q4'24 | Q3'24 | Q2'24 | Q1'24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lợi nhuận trước thuế | -37.6 | -51.8 | 54.5 | -8.8 | -30.9 | -40.2 | 17.7 | 33.8 | 9.2 |
| Tỷ trọng tự doanh | 57.4% | 47.7% | 93.3% | 89.4% | 81.0% | 67.5% | 84.4% | 95.8% | 71.5% |
| Tỷ trọng cho vay ký quỹ | 25.2% | 29.3% | 2.8% | 6.4% | 12.2% | 24.1% | 10.3% | 2.8% | 14.5% |
| Tỷ trọng môi giới và dịch vụ | 17.4% | 23.0% | 3.9% | 4.2% | 6.9% | 8.4% | 5.3% | 1.4% | 14.0% |
| Biên lợi nhuận trước thuế | -243.64% | -363.71% | 55.15% | -19.75% | -131.14% | -227.05% | 42.76% | 21.80% | 38.64% |
| Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản | 99.3% | 99.2% | 99.3% | 99.2% | 99.2% | 98.5% | 98.8% | 98.6% | 98.5% |
| Đòn bẩy | 0.01x | 0.01x | 0.01x | 0.01x | 0.01x | 0.01x | 0.01x | 0.01x | 0.02x |
Yếu tố tác động đến lợi nhuận APS
LNST thuộc cổ đông công ty mẹ giảm so với cùng kỳ, chủ yếu do tổng chi phí tăng.
LNST thuộc cổ đông công ty mẹ giảm so với quý trước, chủ yếu do tự doanh giảm.
BÓC TÁCH BCTC
Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính
Nguồn thu có bền không?
Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận
Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?
Tự doanh vẫn là trụ chính, nhưng lợi nhuận báo cáo đang nhạy hơn với đánh giá lại, nên chất lượng nguồn tạo lợi nhuận không còn thuần như bề ngoài.
Tự doanh hiện chiếm khoảng 85,8%, cho vay ở mức 8,0%, mảng môi giới ở mức 5,8%, dịch vụ khác ở mức 0,4%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 6,2%.
Động cơ thu nhập hiện đã bớt một chiều hơn, nên trọng tâm là xem mức đa dạng hóa hiện tại có giữ được đà cải thiện hay không.
Thu nhập tự doanh đang phụ thuộc đáng kể vào đánh giá lại.
Bức tranh doanh thu cần nhìn cùng phần rò rỉ sang dự phòng và biên ròng, thay vì chỉ nhìn cơ cấu bề mặt.
Điểm rủi ro chính
Một phần lớn thu nhập tự doanh đang đến từ đánh giá lại, nên biến động lợi nhuận có thể cao hơn cách nhìn theo lợi nhuận báo cáo thông thường.
Tín hiệu chính
TTM YoY · 2026Q1
Chất lượng sinh lời và độ biến động
Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?
Lợi nhuận hiện đã gãy rõ hơn, nên phần này cần được nhìn như một nhịp giảm lợi nhuận rõ rệt thay vì chỉ là biến động kỹ thuật.
Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức −25,3%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng −4,5%.
Lợi nhuận báo cáo vẫn cần đọc kèm cấu phần tạo lợi nhuận và độ dày thực tế của mức sinh lời.
Động lực lợi nhuận đang sạch hơn và ít phụ thuộc đánh giá lại.
Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.
Điểm rủi ro chính
ROAA hoặc ROAE đang ở vùng thấp, khiến nền sinh lời chưa thật sự vững.
Tín hiệu chính
TTM YoY · 2026Q1
Tài sản có rủi ro không?
Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản
Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?
Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục tự doanh, nên độ nhạy với biến động định giá thị trường trở thành điểm cần theo dõi.
Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 23,8% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 51,7%, tài sản thanh khoản ở mức 10,3%, vốn chủ sở hữu tương đương 99,3%.
Tỷ trọng danh mục tự doanh cao khiến biến động định giá thị trường đi thẳng hơn vào bảng cân đối.
Tỷ trọng danh mục tự doanh đang là thành phần nổi bật hơn trong bảng cân đối.
Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.
Điểm rủi ro chính
Tỷ trọng tài sản FVTPL cao làm bảng cân đối nhạy hơn với biến động định giá thị trường.
Tín hiệu chính
Theo quý YoY · 2026Q1
Đòn bẩy có an toàn không?
Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro
Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?
Nền vốn và nguồn vốn hiện tương đối cân bằng hơn, dù vẫn cần theo dõi vùng đệm thanh khoản thực tế.
Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 99,3% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 0,01 lần vốn chủ.
Vốn và nguồn vốn hiện chủ yếu đóng vai trò vùng đệm cho bức tranh này, chứ chưa phải nguồn bóp méo lớn nhất.
Khi nguồn vốn và thanh khoản còn đủ dùng, nền vốn chủ yếu đóng vai trò vùng đệm thay vì trở thành điểm phủ quyết của bức tranh này.
Vùng đệm thanh khoản hiện đủ dùng, nhưng vẫn cần theo dõi thêm khi cấu trúc nguồn vốn thay đổi.
Điểm rủi ro chính
Tín hiệu chính
Theo quý YoY · 2026Q1
Kết luận đầu tư
Tổng thể, APS hiện là một bức tranh pha trộn hơn, với cả yếu tố hỗ trợ lẫn điểm cần theo dõi và chưa nghiêng rõ về một phía.
Lớp vốn chủ hiện chưa phải mắt xích gây áp lực chính lên bức tranh này.
Lợi nhuận hiện chưa cho thấy một nền đủ vững để nhìn như một bức tranh sạch.
Dữ liệu BCTC
| Item | 2025 | 2024 |
|---|---|---|
|
1.1. Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
|
155.2 | 210.9 |
|
1.3. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu
|
12.3 | 16.0 |
|
1.6. Doanh thu môi giới chứng khoán
|
8.5 | 6.9 |
|
Cộng doanh thu hoạt động (01->11)
|
181.1 | 238.1 |
|
Cộng chi phí hoạt động (21->33)
|
201.6 | 225.6 |
|
Lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh
|
-20.4 | 12.5 |
|
Cộng doanh thu hoạt động tài chính (41->44)
|
0.8 | 1.1 |
|
Cộng chi phí tài chính (51->54)
|
-0.1 | 0.6 |
|
VI. CHI PHÍ QUẢN LÝ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
|
19.7 | -8.0 |
|
VII. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (20+50-40-60-61-62)
|
-39.2 | 21.0 |
|
IX. TỔNG LỢI NHUẬN KẾ TOÁN TRƯỚC THUẾ (70+80)
|
-39.7 | 20.5 |
|
X. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
|
-8.1 | -1.3 |
|
XI. LỢI NHUẬN KẾ TOÁN SAU THUẾ TNDN (90-100)
|
-31.7 | 21.8 |
|
11.1. Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho chủ sở hữu
|
-31.7 | 21.8 |
|
13.1.Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Đồng/1 cổ phiếu)
|
-381.00 | 262.00 |
|
13.2.Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu (Đồng/1 cổ phiếu)
|
— | 262.00 |
|
EPS cơ bản
|
-375.22 | 258.16 |
Xem cổ phiếu cùng ngành khác
TCX, VIX, SSI, VCK, VPX, VND, SHS, VCI, HCM, MBS, CTS, BSI, FTS, TVS, VDS, DSC, DSE, BVS, ABW, AAS, VFS, AGR, ORS, BMS, PHS, WSS, HAC, PSI, TVB, IVS, EVS, TCI, CSI, APG, HBS, VUA, VIG, ART, SBS
Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.