PHS

Chứng khoán Phú Hưng ·UPCOM ·2026Q1

▲ DƯ NỢ MARGIN PHÌNH TO

Dư nợ margin phình to Cho vay/TTS 73,2%, đòn bẩy 1,71 lần
Giá
11,500
Giá đóng cửa gần nhất
02-06-2026
EPS TTM (12T) 410
BVPS (Kỳ gần nhất) 10,719
P/E (Giá/EPS) 28.1x
P/B (Giá/BVPS) 1.1x
ROAE TTM (12T) 3.9%
Biên lợi nhuận trước thuế (12T) 15.1%
Tỷ trọng tự doanh (Mix) 8.6%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ (Mix) 33.1%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản (Kỳ gần nhất) 36.9%
Đòn bẩy (Kỳ gần nhất) 1.7x

Bức tranh công ty chứng khoán

Tính đến quý 1/2026 (lũy kế 12 tháng), lợi nhuận trước thuế hiện đạt khoảng 102,6 tỷ, tương đương biên lợi nhuận trước thuế 15,1%, cho thấy nền lợi nhuận vẫn còn dương nhưng chưa thật sự vượt trội, đồng thời lợi nhuận trước thuế cũng đang tăng khá rõ so với cùng kỳ. Cơ cấu nguồn thu hiện nghiêng nhiều hơn về cho vay ở 58,2% nhưng đã thu hẹp 7,8 điểm %, còn tự doanh ở 8,6%; môi giới và dịch vụ vẫn ở 33,1% nhưng đã thu hẹp 0,9 điểm %, nên cơ cấu nguồn thu quay lại thiên hơn về tự doanh và cho vay. Ở bảng cân đối, vốn chủ sở hữu / tổng tài sản ở mức 36,9% trong khi đòn bẩy khoảng 1,71 lần, cho thấy nền vốn hiện ở trạng thái căng hơn, nhưng vùng đệm vốn mỏng đi trong khi đòn bẩy còn tăng lên.

Tự doanh
Doanh thu 112 tỷ
+186,9%
Lãi thuần 70,8 tỷ
+95,5%
Cho vay margin
Doanh thu 362 tỷ
+34,7%
Dư nợ 4.255 tỷ
+20,7%
Margin/VCSH 198,5% — gần ngưỡng 200%
Môi giới
Doanh thu 197 tỷ
+52,5%
Lãi thuần 1,42 tỷ
+105,7%
Chỉ tiêu Q1'26 Q4'25 Q3'25 Q2'25 Q1'25 Q4'24 Q3'24 Q2'24 Q1'24
Lợi nhuận trước thuế 4.5 27.0 51.5 19.6 18.6 -1.6 -13.3 -0.5 15.8
Tỷ trọng tự doanh 13.2% 6.1% 11.6% 5.5% -0.5% 0.5% 1.5% -1.4% 8.7%
Tỷ trọng cho vay ký quỹ 59.6% 57.2% 51.7% 64.5% 70.3% 66.1% 64.5% 63.4% 57.8%
Tỷ trọng môi giới và dịch vụ 27.2% 36.7% 36.7% 30.0% 30.3% 33.5% 33.9% 38.0% 33.5%
Biên lợi nhuận trước thuế 2.59% 14.97% 27.52% 14.03% 16.64% -1.55% -12.22% -0.45% 10.67%
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản 36.9% 38.3% 36.4% 41.4% 43.3% 52.6% 44.2% 43.3% 42.3%
Đòn bẩy 1.71x 1.61x 1.75x 1.41x 1.31x 0.90x 1.26x 1.31x 1.36x

Yếu tố tác động đến lợi nhuận PHS

TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ tăng so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ cho vay margin tăng.

Cho vay margin +93,4 tỷ
Tự doanh +34,6 tỷ
Môi giới +26,2 tỷ
Tổng chi phí −54,7 tỷ
Thuế −19,9 tỷ
TTM

LNST thuộc cổ đông công ty mẹ giảm so với quý trước, chủ yếu do tổng chi phí tăng.

Cho vay margin +25,2 tỷ
Tự doanh +5,9 tỷ
Môi giới +5,5 tỷ
Thuế +2,7 tỷ
Tổng chi phí −50,9 tỷ

BÓC TÁCH BCTC

Phân tích chi tiết từng khía cạnh tài chính

Nguồn thu có bền không?

rất tích cực tích cực ổn định cần theo dõi chịu áp lực

Cơ cấu doanh thu và động cơ lợi nhuận

Lợi nhuận hiện đang đến từ đâu?

Lợi nhuận hiện được dẫn nhiều hơn bởi mảng cho vay, nên phần cần đọc kỹ nhất là mức phụ thuộc vào danh mục cho vay ký quỹ.

Thu nhập từ cho vay hiện chiếm khoảng 58,2%, tự doanh ở mức 8,6%, môi giới và dịch vụ cộng lại ở 33,1% trong cơ cấu nguồn thu.

Khi cho vay là trụ chính, điểm cần đọc không chỉ là quy mô tăng trưởng mà còn là độ an toàn của danh mục cho vay ký quỹ và chi phí vốn.

Tín hiệu đánh giá lại hiện chưa lấn át hoàn toàn thu nhập tự doanh.

Cơ cấu thu nhập hiện vẫn khá rõ, nhưng mức tập trung sẽ chỉ dịu thêm nếu môi giới và dịch vụ tiếp tục mở rộng.

Điểm rủi ro chính

Tín hiệu chính

Doanh thu HĐCK 681,4 tỷ +52,4% YoY
Biên LNTT 15,1%
Tỷ trọng cho vay 58,2% −7,8 điểm %
Tỷ trọng môi giới 31,7%
Tỷ lệ đánh giá lại trong tự doanh 17,8%

TTM YoY · 2026Q1

Chất lượng sinh lời và độ biến động

Lợi nhuận hiện tại mạnh đến đâu và có bền không?

Lợi nhuận hiện vẫn giữ được nền dương, nhưng chất lượng và độ bền của mức sinh lời chưa đủ chắc để nhìn như một bức tranh thật sự mạnh.

Biên lợi nhuận trước thuế hiện ở mức 15,1%, Tỷ suất sinh lời trên tài sản khoảng 1,5%, dự phòng tương đương 17,5% lợi nhuận trước thuế, đánh giá lại chiếm 9,3% lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận báo cáo vẫn cần đọc kèm cấu phần tạo lợi nhuận và độ dày thực tế của mức sinh lời.

Động lực lợi nhuận đang sạch hơn và ít phụ thuộc đánh giá lại.

Dự phòng hiện chưa phải lực kéo chính lên lợi nhuận.

Điểm rủi ro chính

Mặt bằng sinh lời còn yếu

ROAA hoặc ROAE đang ở vùng thấp, khiến nền sinh lời chưa thật sự vững.

Tín hiệu chính

Biên LNTT 15,1%
Biên LNST 12,0%
ROAA 1,5%
ROAE 3,9%

TTM YoY · 2026Q1

Tài sản có rủi ro không?

Chất lượng bảng cân đối và cơ cấu tài sản

Tài sản đang nằm ở đâu và bảng cân đối có chất lượng ra sao?

Bảng cân đối hiện nghiêng nhiều hơn về danh mục cho vay ký quỹ, nên chất lượng tăng trưởng sẽ phụ thuộc khá nhiều vào độ an toàn của phần cho vay và phải thu.

Danh mục cho vay ký quỹ hiện tương đương 73,2% tổng tài sản, danh mục tự doanh hiện ở mức 3,4%, tài sản thanh khoản ở mức 15,3%, vốn chủ sở hữu tương đương 36,9%.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ cao khiến bảng cân đối nhạy hơn với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Tỷ trọng danh mục cho vay ký quỹ đang lớn hơn danh mục tự doanh.

Lớp vốn đệm hiện chưa phải là điểm yếu chính, nên trọng tâm đọc bức tranh này nằm nhiều hơn ở chỗ tài sản nào đang chi phối bảng cân đối.

Điểm rủi ro chính

Rủi ro tập trung danh mục cho vay ký quỹ

Tỷ trọng khoản cho vay và phải thu đủ lớn để làm tăng độ nhạy bảng cân đối với chất lượng tài sản và chi phí vốn.

Tín hiệu chính

Danh mục cho vay ký quỹ / TTS 73,2% −0,2 điểm %
Danh mục tự doanh / TTS 3,4%
Tài sản thanh khoản / TTS 15,3% −7,5 điểm %
Vốn chủ / TTS 36,9% −6,5 điểm %
Nợ phải trả / VCSH 1,71 lần +0,40 lần

Theo quý YoY · 2026Q1

Đòn bẩy có an toàn không?

Vốn, nguồn vốn và tư thế rủi ro

Vùng đệm vốn và cấu trúc nguồn vốn có đủ an toàn không?

Nguồn vốn ngắn hạn hiện là điểm căng hơn của bảng cân đối, dù bức tranh này chưa rơi vào vùng áp lực vốn rõ rệt.

Vốn chủ sở hữu hiện tương đương 36,9% tổng tài sản, nợ phải trả ở mức 1,71 lần vốn chủ, vay ngắn hạn khoảng 53,5% tổng tài sản, tiền tương đương 0,05 lần phần vay ngắn hạn.

Điểm phải nhìn kỹ nhất hiện nằm ở cấu trúc nguồn vốn ngắn hạn hơn là phần lợi nhuận báo cáo.

Rủi ro đang đến nhiều hơn từ nguồn vốn ngắn hạn, nên điều cần theo dõi không chỉ là quy mô vay mà là mức che phủ bằng tiền và tài sản thanh khoản.

Vùng đệm thanh khoản vẫn chưa thật sự thoải mái so với nghĩa vụ vốn ngắn hạn.

Điểm rủi ro chính

Áp lực nguồn vốn ngắn hạn

Vay ngắn hạn hoặc mức che phủ bằng tiền đang ở vùng gây áp lực lớn hơn lên nền vốn và thanh khoản.

Tín hiệu chính

Vốn chủ / TTS 36,9% −6,5 điểm %
Nợ phải trả / VCSH 1,71 lần +0,40 lần
Vay ngắn hạn / TTS 53,5% +5,3 điểm %
Tài sản thanh khoản / TTS 11,0% −11,8 điểm %
Tiền / Vay ngắn hạn 0,05 lần −0,05 lần

Theo quý YoY · 2026Q1

Kết luận đầu tư

Tổng thể, PHS đang cho thấy cơ cấu thu nhập cân bằng hơn nhờ môi giới và dịch vụ, nhưng rủi ro về vốn hoặc nguồn vốn vẫn khiến bức tranh này cần được nhìn thận trọng.

Nguồn môi giới và dịch vụ đã đủ lớn để giảm bớt phụ thuộc tuyệt đối vào tự doanh hoặc cho vay.

Khi thu nhập nghiêng mạnh về cho vay, chất lượng tài sản và nguồn vốn của danh mục cho vay ký quỹ cần được theo dõi sát hơn.

Lợi nhuận hiện chưa cho thấy một nền đủ vững để nhìn như một bức tranh sạch.

Dữ liệu BCTC

Item 2025 2024
1.1. Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
36.6 12.6
1.3. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu
337.2 278.5
1.6. Doanh thu môi giới chứng khoán
183.9 145.5
Cộng doanh thu hoạt động (01->11)
619.2 483.2
Cộng chi phí hoạt động (21->33)
225.2 201.9
Lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh
394.1 281.3
Cộng doanh thu hoạt động tài chính (41->44)
56.4 23.5
Cộng chi phí tài chính (51->54)
225.7 197.9
VI. CHI PHÍ QUẢN LÝ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
108.0 106.7
VII. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (20+50-40-60-61-62)
116.7 0.2
IX. TỔNG LỢI NHUẬN KẾ TOÁN TRƯỚC THUẾ (70+80)
116.8 0.3
X. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
23.4 0.2
XI. LỢI NHUẬN KẾ TOÁN SAU THUẾ TNDN (90-100)
93.3 0.1
11.1. Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho chủ sở hữu
93.3 0.1
13.1.Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Đồng/1 cổ phiếu)
467.00 1.00
EPS cơ bản
466.58 0.54

Xem cổ phiếu cùng ngành khác

TCX, VIX, SSI, VCK, VPX, VND, SHS, VCI, HCM, MBS, CTS, BSI, FTS, TVS, VDS, DSC, DSE, BVS, ABW, AAS, VFS, AGR, ORS, BMS, WSS, HAC, PSI, TVB, IVS, EVS, TCI, CSI, APG, HBS, VUA, VIG, APS, ART, SBS

Cần hỗ trợ? Nếu bạn cần hỗ trợ tra cứu thông tin hoặc muốn phản hồi về nội dung trên website, vui lòng liên hệ bên dưới.